20%

Discount

For Books Of March

Time Limited Offer

Exp: 25 Dec, 2019

Thuốc Colchicine 1mg

Thành phần:

Hoạt chất: Colchicine ……………………………………..1mg.

Tá dược: Lactose, Cellulose vi tinh thể, tinh bột bắp, Magnesi Stearat, Silica khan dạng keo, Talc tinh khiết.

Dạng bào chế:

Viên nén                             

Quy cách đóng gói:

Hộp lớn x 10 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên nén.

Các đặc tính dược lực học:

Colchicine có nhiều tác dụng:

Tác dụng chống bệnh gút: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho PH tại chỗ được bình thường vì PH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể monosodium urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hòa tan hay khả năng gắn với protein huyết thanh của acid uric hay urat.

Tác dụng chống viêm không đặc hiệu: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của thuốc ở mức độ yếu.

Tác dụng chống phân bàn: Colchicine ức chế giai đoạn giữa (metaphase) và giai đoạn sau (anaphase) của quá trình phân chia tế bào do tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel – sol. Sự biến đổi thể gel và thể sol ở các tế bào đang không phân chia cũng bị ức chế. Tác dụng chống phân bào của colchicine gây ra các tác dụng có hại lên các mô đang tăng sinh như tủy xương, da và lông tóc. Colchicine dùng theo đường uống có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, mỡ, natri, kali, các đường được hấp thu tích cực như xylose, dẫn đến giảm nồng độ cholesterol và nồng độ vitamin A trong máu. Các tác dụng này do niêm mạc ruột non bị tác dụng của colchicine.

Các tác dụng khác: Làm tăng sức bền mao mạch, kích thích tuyến vỏ thượng thận, phân huyết tế bào lympho, ức chế phó giao cảm, kích thích giao cảm, chống ngứa, gây ỉa chảy, ức chế in vitro khả năng ngưng tập và kết dính tiểu cầu.

Các đặc tính dược động học:

Colchicine được hấp thu ở ống tiêu hóa và đi vào vòng tuần hoàn ruột – gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ. Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và nước tiểu (10-20%). Khi liều hàng ngày cao hơn 1mg thì colchicine sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.

Chỉ định:

Đợt cấp của bệnh gút: Colchicine là thuốc được chọn dùng để làm giảm đau trong các đợt gút cấp nhưng nếu dùng ngắn ngày thì indomethacin hay phenylbutazon cũng tác dụng như Colchicine và được dụng nạp tốt hơn. Colchicine còn được dùng để chẩn đoán viêm khớp do gút (nếu có đáp ứng trị liệu bằng colchicine thì chứng tỏ là có tinh thể urat vi tinh thể này khó bị phát hiện, nhất là chỉ khi ở các khớp nhỏ).

Chống chỉ định:

Suy thận nặng.

Suy gan nặng.

Người mang thai.

Bệnh nhân có nguy cơ bị glôcôm góc hẹp bị bí đái.

Cách dùng – Liều dùng:

Đợt gút cấp: Liều ban đầu là 0,5 – 1 mg, sau đó cứ cách 1 – 2 giờ lại uống 0,5 mg hoặc cứ cách 2 giờ lại uống 1 mg cho đến khi hết đau hoặc bị nôn hay ỉa chảy. Tổng liều trung bình colchicine uống trong một đợt điều trị là 4 – 6 mg. Đau và sung khớp thường giảm sau 12 giờ và thường hết hẳn sau khi dùng thuốc 48 – 72 giờ. Nếu uống lại thì đợt uống mới phải cách lần uống cũ 2 – 3 ngày nếu không thì các tổn thương do colchicine gây ra chưa kịp hồi phục và thuốc có thể bị tích tụ.

Cảnh báo và thận trọng:

Khi dùng để điều trị bệnh gút cấp: Phải thận trọng ở người suy thận hoặc suy gan.

Thận trọng với người mắc bệnh tim, bệnh gan, thận hay bệnh tiêu hóa. Bệnh nhân cao tuổi bị suy nhược dễ bị ngộ độc do tích tụ thuốc.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú:

Tránh dùng colchicine cho người mang thai.

Colchicine được đào thải qua sữa mẹ. Người ta chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa mẹ nhưng người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc cao trong sữa bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ và cho con bú sau 8 giờ.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không ảnh hưởng

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác:

Dùng đồng thời colchicine và ciclosporin làm tăng độc tính của ciclosporin.

Colchicine làm giảm hấp thu vitamin B12 do tác động độc đối với niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể được phục hồi.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100.

Buồn nôn, nôn, đau bụng.

Với liều cao: ỉa chảy nặng, chảy máu dạ dày-ruột, nổi ban, tổn thương thận.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

Viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc, rối loạn về máu (trị liệu dài ngày), giảm tinh trùng (hồi phục được).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Liều gây ngộ độc là khoảng 10mg. Liều gây chết là trên 40mg.

Ngộ độc colchicine chủ yếu là do ý đồ tự tử. Ngộ độc là rất nặng và tỷ lệ tử vong rất cao.

Các triệu chứng ngộ độc cuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ: Đau bụng nhiều và lan tỏa, nôn nhiều, liệt ruột, ỉa chảy nhiều có thể có máu. Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạn canxi huyết, sốt, phát ban, kể cả ban như sốt hồng ban, sau đó là mất nước dẫn đến thiểu niệu. Tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và đái ra máu. Gan to và các transaminase tăng rất cao. Tổn thương mạch nặng gây sốc và trụy tim mạch. Các rối loạn về máu (tăng bạch cầu rồi sau đó là giảm bạch cầu và tiểu cầu do tổn thương tủy),thở nhanh, rụng tóc (vào ngày thứ 10). Nhược cơ nặng và có thể liệt thần kinh trung ương đi lên trong lúc bệnh nhân vẫn tỉnh táo. Tiên lượng khó khăn. Tử vong thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 do rối loạn nước – điện giải, suy hô hấp, trụy tim mạch và nhiễm khuẩn huyết.

Không có điều trị đặc hiệu cho ngộ độc và quá liều colchicine. Tăng đào thải thuốc bằng rửa dạ dày rồi sau đó là hút tá tràng và dùng than hoạt. Các biện pháp điều trị hỗ trợ là phục hồi cân bằng nước – điện giải, dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh đường tiêu hóa với liều cao, có thể tiêm atropine hay morphin để giảm đau bụng, dùng trị liệu chống sốc, cho thở oxy để đảm bảo trao đổi hô hấp tốt. Nếu có suy chức năng thận thì có thể lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát tránh ánh sáng.

Lưu ý:

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Main Menu